Hủy khi đang thực thi
Đánh dấu yêu cầu hủy riêng với kết quả dừng. Tra controller/Fleet và đối soát hàng đang trên đường trước giải phóng reservation hoặc giao lại.
TRUSTED FACTORYFLOW
Phối hợp lệnh, điểm giao và hệ thống thực thi; giữ mỗi quyết định đúng thẩm quyền và mỗi kết quả có thể đối soát.
WCS tổ chức công việc giữa nghiệp vụ và thực thi. Traffic, charging và chuyển động tiếp tục theo thẩm quyền của hệ thống Fleet/controller được chọn.
Task mô tả việc kho cần làm. Execution mô tả cách phối hợp các bước và điểm giao nhận. Mission hoặc cell job là phần việc được giao cho hệ thống thực thi. Giữ liên kết ba loại đối tượng giúp tìm được nguyên nhân khi hàng chưa đến dù một robot đã báo xong.
Một bước chỉ được mở khi dữ liệu, quyền, trạng thái nghiệp vụ và điều kiện giao nhận phù hợp. Phản hồi controller được giữ đúng nguồn; trạng thái ứng dụng không thay đánh giá an toàn hiện trường. Cấu hình điều phối được thiết kế theo từng use case, không mặc định một bộ thuật toán cho mọi nhà máy.
Ví dụ quyết định tham chiếu. Các lệnh độc lập chỉ tiếp tục nếu quy tắc và tài nguyên cho phép; đây không phải mô phỏng solver production.
| Lệnh | Điều kiện | Quyết định | Bên xử lý |
|---|---|---|---|
| EXE-010 / ưu tiên cao | LINE-01 bận | Giữ dispatch; kiểm lại khi đích sẵn sàng | Điều phối / điểm nhận |
| EXE-011 / độc lập | Task release, đích và profile hợp lệ | Được xét chạy theo quy tắc; không chiếm tài nguyên đang khóa | WCS / Fleet |
| EXE-012 / UNKNOWN | Chưa biết hiệu ứng lệnh trước | Tra mission và hiện trường trước retry | Adapter / phụ trách hiện trường |
WMS/MES phát công việc đủ điều kiện và source ID.
WCS kiểm phụ thuộc bước, điểm nhận và profile được phép.
Fleet/Cell nhận nhiệm vụ; adapter giữ external ID, ACK và kết quả gốc.
WCS đối soát thực thi; WMS/MES kiểm bằng chứng rồi xác nhận nghiệp vụ.
EXE-010 chờ LINE-01; EXE-011 độc lập đủ điều kiện; EXE-012 cần đối soát. Mỗi quyết định giữ trách nhiệm riêng.
Đánh dấu yêu cầu hủy riêng với kết quả dừng. Tra controller/Fleet và đối soát hàng đang trên đường trước giải phóng reservation hoặc giao lại.
Giữ key, hash và external ID. Đọc lại kết quả trước gửi lại ý định ghi; UNKNOWN không được tự chuyển thành thất bại.
Khử trùng theo contract và kiểm version/thứ tự. Khi nguồn thiếu dữ liệu, lấy snapshot hoặc giao người có quyền đối soát; không ghi lùi trạng thái miền.
Tách chờ nguồn, chờ dispatch, di chuyển và chờ nhận trong kỳ pilot. Đội kỹ thuật kiểm duplicate/timeout; người quản lý xem phần chờ nào có thể cải thiện bằng quy trình, kết nối hay năng lực thiết bị.