HIỆN TRẠNG ĐIỂN HÌNH
Thông tin tách rời.
Nguồn yêu cầu, Fleet và điểm nhận báo trạng thái riêng. Người điều phối gọi hỏi khi một kiện nằm chờ; retry có thể tạo thêm nhiệm vụ nếu không biết lần trước đã được nhận.
TRUSTED FACTORYFLOW
Biến nhu cầu di chuyển thành lệnh có điều kiện, theo dõi được và đối soát được với hệ thống nguồn.
Một nhiệm vụ robot thường chỉ bao phủ phần di chuyển. Công việc nhà máy còn có điều kiện hàng sẵn sàng, điểm giao đủ năng lực, thao tác người nhận và xác nhận hệ thống nguồn. Nếu mỗi bên đóng công việc theo một mốc khác nhau, người quản lý khó phân biệt đang chạy, đang chờ giao hay đã đủ điều kiện hoàn tất.
Bắt đầu ở tuyến vận chuyển có điểm nguồn/đích định danh, loại tải được mô tả và một bên chịu trách nhiệm Fleet/traffic. Robot hoặc thiết bị cụ thể tham gia theo profile đã chọn; không giả định mọi controller cùng giao thức.
HIỆN TRẠNG ĐIỂN HÌNH
Nguồn yêu cầu, Fleet và điểm nhận báo trạng thái riêng. Người điều phối gọi hỏi khi một kiện nằm chờ; retry có thể tạo thêm nhiệm vụ nếu không biết lần trước đã được nhận.
PHƯƠNG ÁN THAM CHIẾU
Execution giữ ID task và mission hãng. WCS biểu diễn lý do chờ; Fleet giữ điều phối xe theo profile. Bằng chứng lấy/giao quay về bên sở hữu nghiệp vụ để đóng đúng mốc.
Điều phối vận chuyển · phụ trách điểm giao · vận hành Fleet · integrator
Hệ thống nguồn phát nhu cầu di chuyển giữa A-03 và STATION-03 với loại tải.
Kiểm hàng, điểm giao và profile có thể thực thi; giữ lệnh khi điều kiện chưa đạt.
Giao execution cho Fleet/adapter và lưu vendor mission ID; theo dõi ACK và tiến độ riêng.
Xác minh lấy/giao và đối soát source task; chỉ đóng khi điều kiện nghiệp vụ thỏa.
Mỗi điểm chặn có dữ liệu, thẩm quyền và điều kiện tiếp tục riêng.
Giữ execution tại bước chờ phù hợp, hiển thị người xử lý tại trạm. Nếu thay điểm đích, kiểm lại thẩm quyền, tuyến và tác vụ nguồn.
Kiểm loại tải và điểm giao với profile được phép; giao lại chỉ sau đối soát nhiệm vụ cũ để tránh hai bên cùng lấy một kiện.
Tra mission bằng external ID và kiểm callback muộn. Kết quả chưa rõ được giữ riêng; timeout không tự trở thành lệnh thất bại để tạo lại.
Nhóm chỉ tiêu để thống nhất trong pilot, không phải mức cải thiện cam kết.
Tách chờ nguồn, chờ dispatch, di chuyển và chờ nhận; từ đó biết đầu tư thêm robot có giải quyết đúng nút thắt không.
Số execution cần người xử lý theo loại nguyên nhân và tổng execution trong kỳ; không gộp lỗi nghiệp vụ với lỗi robot.
Kiểm một nhu cầu nguồn có bao nhiêu mission và kết quả được chấp nhận; điều tra tạo trùng trước mở rộng.
Chọn một loại tải, một tuyến và nhóm điểm giao. Thử đích bận, thiết bị không sẵn sàng, timeout và hủy khi đang chạy. Đội nghiệm thu kiểm trạng thái vật lý cùng ID hãng, không chỉ response HTTP.
Mở rộng khi map/point, traffic authority và quy tắc giao nhận đã thống nhất cho khu mới. Phối hợp nhiều hãng được thiết kế theo từng miền điều phối; không để hai traffic master cùng ra lệnh trong một phạm vi.
Trao đổi điểm nguồn/đích, hệ thống hiện hữu và kỳ đo để xác định phần đầu tư đầu tiên.