Dữ liệu lỗi
Sai UOM, mã vị trí không thuộc site, lô đang hold và source ID trùng phải có kết quả xử lý rõ.
TRUSTED FACTORYFLOW
Nhận nhu cầu, ánh xạ dữ liệu và phản hồi kết quả theo từng giao dịch có thể đối soát.
| Dữ liệu | Bên sở hữu theo phương án | Kết quả trao đổi |
|---|---|---|
| PO / ASN / SO | ERP hoặc hệ thống đặt hàng đã chọn | Giữ source ID/revision, trạng thái nhận và lượng đã xử lý. |
| Production / work order | MES | Giữ mã công đoạn và BOM/recipe liên quan; phản hồi tiêu hao/kết quả có định danh. |
| Stock / reservation | FactoryFlow WMS hoặc WMS hiện hữu | Một ledger; kết quả thực thi được kiểm trước ghi giao dịch. |
| Execution / mission | WCS / Fleet | Giữ mapping task–execution–mission; ACK không tự là xác nhận ERP. |
Chốt mã item, UOM, lot/serial, site/warehouse/location, timestamp và enum. Quy đổi đơn vị có bảng được duyệt; sai dòng nào cách ly dòng đó, giữ payload được phép để điều tra. Thay mapping cần version, kiểm tương thích và kế hoạch replay.
Giao dịch nguồn được khử trùng theo định danh và phạm vi đã thống nhất. Khi API timeout, tra trạng thái trước tạo giao dịch thay thế. Khi ERP/WMS lệch, đối chiếu chứng từ, lượng và version; chủ ledger quyết định điều chỉnh, không để adapter tự ghi bù.
Sai UOM, mã vị trí không thuộc site, lô đang hold và source ID trùng phải có kết quả xử lý rõ.
Thử response mất, callback muộn, consumer chậm và replay; đối chiếu chỉ một hiệu ứng ledger.
Từ một source order tìm được task, execution, mission và chứng từ xác nhận ở cả hai hệ thống.