TRUSTED FACTORYFLOW
Bảo mật, an toàn và khả năng vận hành liên tục.
Từ truy cập tới khôi phục và hồ sơ: cơ chế cụ thể để kiểm soát tác động trên hệ thống nhà máy.
Bảo đảm vận hành bằng các điểm quyết định.
Các cơ chế dưới đây mô tả thiết kế tham chiếu trong phạm vi FactoryFlow. Kiểm chứng phải theo cấu hình và bài toán nhà máy.
Người ra quyết định cần biết rủi ro nào được xử lý, tại lớp nào và có thể kiểm bằng bằng chứng gì. Nội dung này dẫn từ rủi ro vận hành tới cơ chế; tài liệu IAM, adapter và evidence cung cấp lớp chi tiết để thẩm định.
Ai được tác động tới công việc và dữ liệu?
CƠ CHẾ
Một token hợp lệ không tự cấp quyền trên mọi nhà máy. Người dùng, service account và adapter có danh tính/phạm vi khác nhau; dịch vụ miền kiểm tenant/site, đối tượng và quyền tính năng ngoài việc gateway kiểm token/scope.
TÌNH HUỐNG VÀ BẰNG CHỨNG
Yêu cầu đọc task ngoài site bị từ chối; audit giữ quyết định và correlation nhưng không ghi token/secret. Quyền hỗ trợ từ xa có cửa sổ, mục đích và được thu hồi sau phiên.
Phần mềm có vượt điều kiện hiện trường không?
CƠ CHẾ
WCS phát ý định thực thi trong phạm vi; controller, interlock, E-stop và thiết kế safety vẫn có thể chặn. Xác thực mạnh không biến một lệnh thiếu điều kiện vật lý thành được phép chạy.
TÌNH HUỐNG VÀ BẰNG CHỨNG
Sau sửa chữa, permit/LOTO và kiểm trở lại vận hành do người có quyền tại hiện trường xác nhận. Ticket đóng hoặc dashboard chuyển màu không tự bật thiết bị.
Gửi lại lệnh có tạo thêm hiệu ứng?
CƠ CHẾ
Giữ ID nguồn, mapping vendor ID, idempotency và version. Khi timeout, tra kết quả trước retry; callback đến lại phải được khử trùng và kiểm thứ tự. UNKNOWN giữ riêng với FAILED.
TÌNH HUỐNG VÀ BẰNG CHỨNG
Bài kiểm cần mất phản hồi, callback muộn và replay; chứng minh một lần ghi nghiệp vụ hoặc giữ case đối soát khi chưa rõ, thay vì chỉ thấy response thành công.
Thay đổi có đúng bản và đúng người duyệt?
CƠ CHẾ
Recipe, route và cấu hình có bản trước/sau, đánh giá ảnh hưởng, người duyệt và đích triển khai. Nếu nội dung đổi sau duyệt, quyết định cũ không được dùng cho bản mới. Chữ ký số áp dụng hồ sơ khi quy trình yêu cầu.
TÌNH HUỐNG VÀ BẰNG CHỨNG
Kết quả triển khai phải chỉ ra bản thực chạy và trạng thái từng đích; rollback đánh giá cả dữ liệu và lệnh đang dở. Không mặc định mọi migration đều quay lui bằng đổi file.
Sự cố nằm ở bước nào, dữ liệu có còn mới?
CƠ CHẾ
Correlation nối request, task, execution, mission và thiết bị. Source timestamp và độ mới giúp phân biệt dữ liệu cũ với trạng thái hiện tại; log API, callback và telemetry có ý nghĩa khác nhau.
TÌNH HUỐNG VÀ BẰNG CHỨNG
Khi mất nguồn, giữ giới hạn quan sát và giao đầu mối điều tra. Không suy thiết bị đã dừng chỉ vì dashboard mất kết nối; kết quả cần đối chiếu nguồn hoặc hiện trường.
Hồ sơ được chia sẻ có đúng nguồn và quyền?
CƠ CHẾ
Chọn dữ liệu theo mục đích/người nhận, áp dụng masking và giữ retention/hold. Manifest liên kết file/hash, phiên bản và tham chiếu; LTANS và Trusted Delivery tham gia theo phạm vi cấu hình.
TÌNH HUỐNG VÀ BẰNG CHỨNG
Hash không tự chứng minh thực trạng vật lý; receipt không tự là chữ ký hay nghiệm thu. Chứng nhận tổ chức/module có phạm vi riêng với an toàn nhà máy và nghiệm thu tích hợp.
Phạm vi dịch vụ, dữ liệu và trách nhiệm.
Điều kiện xử lý dữ liệu, hỗ trợ, lưu giữ/xóa và kết thúc dịch vụ thuộc văn bản áp dụng. Hồ sơ thẩm định được trao đổi theo phương án triển khai.