TRUSTED FACTORYFLOW
Cùng nền tảng. Bài toán riêng theo bối cảnh sản xuất.
Lắp ráp, cơ khí và kho theo lô: dữ liệu, điểm chặn và thước đo riêng để xác định một phạm vi pilot.
Lắp ráp: cấp đúng bộ, đúng trình tự.
TÌNH HUỐNG
Một công đoạn đổi mã hàng làm nhu cầu linh kiện thay đổi. Kit phải bám BOM/phiên bản và thứ tự giao; một linh kiện thiếu có thể giữ cả bộ dù tổng tồn còn nhiều.
Dữ liệu phải nhận diện
Linh kiện theo mã/lô, BOM bộ, material call, vị trí pick và điểm nhận tại chuyền.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP
MES cung cấp nhu cầu và bản BOM; WMS kiểm thành phần và giữ chỗ; WCS tổ chức tác vụ giao theo điều kiện điểm nhận. Kho xác minh bộ và scan giao; thiếu linh kiện được giữ thành ngoại lệ để bổ sung hoặc duyệt thay thế.
Đo và thử trong pilot
Đủ bộ, đúng trình tự, thời gian đáp ứng material call và can thiệp do thiếu linh kiện.
Một nhóm BOM, một khu pick và một cụm điểm nhận. Thử sai bản BOM, thiếu linh kiện, đích bận và giao một phần.
Cơ khí: cấp phôi gắn với đúng job và chương trình.
TÌNH HUỐNG
Một cell cần phôi đúng loại và chương trình phù hợp lệnh sản xuất. Việc robot đưa phôi tới trạm là một mốc; chạy đúng program và QC đạt là các mốc tiếp theo để ghi nhận sản lượng.
Dữ liệu phải nhận diện
Phôi theo mã/lô, work order, cell job, recipe/program reference và kết quả QC.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP
Liên kết nhu cầu MES, vật tư đã được cấp và cell profile. So recipe đã duyệt với controller; kiểm ready/handshake trước start. Kết quả chương trình giữ job ID và được QC disposition trước phản hồi sản lượng về nguồn.
Đo và thử trong pilot
Chu kỳ theo nhóm recipe, chờ phôi, chờ cell, kết quả QC và dừng theo nguyên nhân.
Một cell, nhóm phôi và profile controller. Thử program mismatch, thiếu phôi, protective stop và job chưa rõ kết quả sau reconnect.
Kho theo lô: truy xuất cùng chất lượng và lượng thực.
TÌNH HUỐNG
Cùng một mã hàng có thể có lô được dùng, lô QC hold và lô đã giữ cho đơn khác. Tiếp nhận thiếu hoặc giao khác lô phải được giữ thành dữ liệu để kho, chất lượng và ERP quyết định đúng.
Dữ liệu phải nhận diện
ASN/PO, GRN, lot/serial, UOM, vị trí, QC disposition và chứng từ xuất.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP
Nhận theo lượng quan sát; QC quyết định release. WMS đọc trạng thái lô và reservation theo quy tắc áp dụng; scan pick/giao giữ liên kết tới lot và chứng từ nguồn. Đổi vị trí không làm mất trạng thái chất lượng.
Đo và thử trong pilot
Độ chính xác theo lô/vị trí, dock-to-stock tách QC, sai lô khi xuất và thời gian truy hồ sơ mẫu.
Một nhóm hàng quản lý lô và hai luồng nhập/xuất đại diện. Thử nhận thiếu, QC hold, scan sai lô và đối soát ERP.
Đưa điều kiện ngành của nhà máy vào khảo sát.
Chất lượng, an toàn, truy xuất và cách tổ chức ca cần được xác định cùng đội nghiệp vụ và IT/OT.