Gửi xong, chưa lưu mapping
Nếu không thể xác định nhiệm vụ đã tạo, giữ unresolved và dùng external reference/profile để tra. Không đổi key nhằm thử tạo lại công việc.
TRUSTED FACTORYFLOW
Từ execution tới job/mission của hãng: mapping, danh tính, trạng thái và phục hồi tại ranh giới thiết bị.
Phía FactoryFlow nhận ý định đã kiểm quyền và execution ID. Phía hãng nhận job, mission hoặc lệnh theo interface, chế độ và xác thực tương ứng. Token người dùng FactoryFlow không mặc nhiên là credential điều khiển robot. Adapter phải giữ mapping trước khi gửi lại để nhận ra công việc đã được tạo.
Fleet/RCS có thể sở hữu scheduling và traffic; cell/controller giữ program/motion. Trạng thái trung gian được ánh xạ nhưng mã gốc và thời điểm nguồn phải còn để điều tra. Business confirmation vẫn thuộc WMS/MES được chọn.
| Tham chiếu | Ví dụ | Tác dụng |
|---|---|---|
| executionId | EXE-010 | Nối về task và yêu cầu nguồn |
| vendorMissionId | MSN-010 | Tra kết quả khi response mất |
| adapterProfileVersion | DEMO-PROFILE-R1 | Hiểu mapping và điều kiện đã dùng |
| sourceState / occurredAt | Trạng thái gốc / thời điểm nguồn | Không nhầm callback cũ với trạng thái mới |
| correlationId | Cùng hành trình, không thay eventId | Điều tra xuyên nhiều miền |
Nếu không thể xác định nhiệm vụ đã tạo, giữ unresolved và dùng external reference/profile để tra. Không đổi key nhằm thử tạo lại công việc.
Theo dõi trạng thái thực và hạn chờ theo contract; nếu mất nguồn, giao người có quyền kiểm chứng. ACK không được đóng task hoặc ledger.
Đọc snapshot có nguồn, kiểm sequence/version và chống trùng. Nếu hai trạng thái mâu thuẫn, chuyển đối soát thay vì tự chọn bản đến sau.
Test theo model, firmware, mode và option đã chọn: điểm nhận bận, lệnh hủy đang chạy, mất kết nối và phục hồi. Kết quả phần mềm phải được so với hiện trường và bên sở hữu nghiệp vụ.