TRUSTED FACTORYFLOW
Hồ sơ thẩm định theo câu hỏi của CEO, CIO và CTO.
Ba tuyến đọc dẫn tới phạm vi đầu tư, kiến trúc tích hợp và cơ chế kiểm chứng kỹ thuật.
CEO / Chọn đúng bài toán đầu tư.
Đầu tư cần gắn với nơi đang chờ, sai lệch hoặc phụ thuộc thủ công. Trước khi quyết định số thiết bị, thống nhất phạm vi vật lý, hệ thống giữ lại, kỳ đo và người chấp nhận kết quả.
Nhận được: đề bài pilot, dữ liệu nền, cấu phần chi phí và tiêu chí go/no-go.
CIO / Đặt giải pháp vào hệ thống đang có.
Chọn nguồn sở hữu demand, stock và production result; chốt mapping, định danh, quyền truy cập và trách nhiệm vận hành. Đánh giá hạ tầng, phục hồi và vòng đời cùng hợp đồng dịch vụ.
Nhận được: sơ đồ hệ thống, ma trận ownership, thiết kế IAM và danh sách điều kiện vận hành.
CTO / Kiểm cơ chế bằng một hành trình và bộ lỗi.
Theo một source ID tới task, execution và mission/job. Kiểm các gate, callback, version và idempotency; thử timeout, reconnect, conflict và rollback. Đội OT xác minh trạng thái vật lý, miền nghiệp vụ đối soát kết quả.
Nhận được: contract/profile, state mapping, test plan và hồ sơ nghiệm thu theo cấu hình.
Chuẩn bị cùng một bộ dữ liệu để thảo luận.
| Nhóm dữ liệu | Cần thu | Quyết định phục vụ |
|---|---|---|
| Công việc và ca | Loại nhu cầu, số lượt, giờ cao điểm, điểm nguồn/đích, cơ cấu ca. | Chọn luồng và giới hạn pilot. |
| Thời gian và sai lệch | Mốc bắt đầu/kết thúc, chờ từng bước, can thiệp, thiếu/sai hàng và làm lại. | Xác định baseline và KPI cùng điều kiện. |
| Tài sản giữ lại | ERP/MES/WMS, Fleet/controller, model/firmware, mạng và cấu hình. | Chọn phần tích hợp và đầu tư bổ sung. |
| Vòng đời và chi phí | License/dịch vụ, thiết bị/option, hạ tầng, tích hợp, đào tạo và hỗ trợ. | So TCO trên cùng kỳ, scope và giả định. |
Chốt một đề bài chung cho kinh doanh, IT và OT.
Mang dữ liệu hiện trạng tới buổi trao đổi để xác định kết quả cần chứng minh, thay vì chỉ lập danh sách tính năng.