HIỆN TRẠNG ĐIỂN HÌNH
Thông tin tách rời.
Lệnh sản xuất, chương trình controller và kết quả QC nằm tách nhau; người vận hành phải đối chiếu thủ công khi đổi mã hàng hoặc đổi recipe.
TRUSTED FACTORYFLOW
Quản lý job, recipe được duyệt, handshake và kết quả chất lượng trong một hành trình có thể truy vết.
Controller chạy chương trình không tự bảo đảm job đang dùng đúng recipe của work order. Khi cấu hình trạm, thông số hoặc vật tư đổi, việc chỉ nhìn trạng thái robot chạy/xong chưa đủ để xác nhận đầu ra. Đội kỹ thuật cần biết bản nào đã được duyệt, điều kiện nào cho phép start và kết quả QC gắn với lần chạy nào.
Khảo sát một cell có work order, chương trình/recipe quản lý được và tín hiệu bàn giao xác định. Controller tiếp tục sở hữu chuyển động; điều kiện safety và quyền teach/reset tuân theo thiết kế hiện trường.
HIỆN TRẠNG ĐIỂN HÌNH
Lệnh sản xuất, chương trình controller và kết quả QC nằm tách nhau; người vận hành phải đối chiếu thủ công khi đổi mã hàng hoặc đổi recipe.
PHƯƠNG ÁN THAM CHIẾU
Cell job gắn work order, recipe và program reference. Điều kiện ready được kiểm trước chạy; hoàn thành chương trình và chấp nhận chất lượng là hai mốc riêng.
Kỹ sư cell · giám sát sản xuất · người vận hành · phụ trách chất lượng/an toàn
Kiểm WO-070 và recipe R7 đã duyệt; so chương trình controller theo profile.
Kiểm mode, ready và handshake; tạo JOB-070 khi đủ điều kiện.
Theo dõi ACK/busy/done của job; giữ mã lỗi gốc khi controller chặn.
Gắn QC-070 với job và recipe; trả kết quả được chấp nhận về work order.
Mỗi điểm chặn có dữ liệu, thẩm quyền và điều kiện tiếp tục riêng.
Chặn start; kỹ sư cell so phiên bản, tham số và tác động thay đổi. Không tự nạp chương trình khác để tiếp tục chỉ vì work order đang gấp.
Người có quyền tại hiện trường kiểm trạng thái và quy trình phục hồi. Quyền ứng dụng không thay quyền reset/teach của controller.
Giữ kết quả chương trình và lỗi chất lượng riêng; chất lượng quyết định làm lại/cách ly. Không tự báo hoàn tất sản lượng đạt về MES.
Minh họa cùng hành trình; không phải hồ sơ khách hàng hoặc phiên vận hành thật.
Nhóm chỉ tiêu để thống nhất trong pilot, không phải mức cải thiện cam kết.
Đo cùng định nghĩa start/end và loại recipe; tách chờ vật tư khỏi thời gian chạy chương trình.
Số job được QC chấp nhận / số job đủ điều kiện đánh giá; ghi rõ cách tính làm lại.
Phân loại dừng do program, vật tư, safety và chất lượng; không dùng mọi thời gian chờ làm lỗi thiết bị.
Chọn một cell, một nhóm recipe và giao diện controller cụ thể. Thử program mismatch, tín hiệu thiếu, job trùng và QC không đạt. Nghiệm thu bằng liên kết work order–job–recipe–QC cùng quy trình an toàn hiện trường.
Nhân rộng khi mỗi cell có profile, quyền chạy và tiêu chí QC tương ứng. Khi firmware hoặc recipe đổi, đánh giá lại tương thích và bộ kiểm trước phát hành; không dùng một profile mặc định cho mọi controller.
Trao đổi điểm nguồn/đích, hệ thống hiện hữu và kỳ đo để xác định phần đầu tư đầu tiên.