UOM hoặc location chưa có mapping
Giữ thông điệp cùng lỗi có thể xử lý, giao chủ dữ liệu chuẩn hóa. Replay dùng lại định danh sau khi mapping được duyệt.
TRUSTED FACTORYFLOW
Kết nối hệ thống bằng dữ liệu cùng nghĩa, contract có phạm vi và thay đổi có đường kiểm chứng.
Một thông điệp truyền thành công vẫn có thể mang sai UOM, điểm giao hoặc phiên bản mapping. Khi lỗi chỉ xuất hiện sau ghi sổ, đội IT phải lần ngược qua ERP, WMS và Fleet. Phân hệ giữ ID nguồn, contract, mapping và trạng thái xử lý qua từng ranh giới.
Đội tích hợp phân biệt request đồng bộ với domain event, callback hãng và telemetry. Mapping ghi nguồn sở hữu và đơn vị; outbox/inbox, schema và replay phục vụ xử lý có thể đối soát. Cấu hình phát hành có bản, đích, người duyệt và kết quả để biết hệ thống đang dùng gì.
VAI TRÒ
CIO/kiến trúc sư · kỹ sư tích hợp · quản trị API/sự kiện · quản lý phát hành
ĐỐI TƯỢNG
Client, contract/schema, source ID, mapping, message/event, outbox/inbox, DLQ, replay và release package.
Hành trình tham chiếu với dữ liệu mẫu.
ERP-104 phát nhu cầu và UOM nguồn; mapping M-04 chuyển sang ngữ nghĩa đã chốt.
Gateway kiểm token/scope; dịch vụ miền kiểm site, đối tượng và dữ liệu.
Giao dịch miền ghi outbox; consumer kiểm schema và khử trùng qua inbox.
Kết quả nghiệp vụ trả bằng source ID; mapping thay đổi đi qua test và release có bản.
Minh họa theo góc nhìn riêng của phân hệ; có thể mở lớn để xem dữ liệu.
Giữ thông điệp cùng lỗi có thể xử lý, giao chủ dữ liệu chuẩn hóa. Replay dùng lại định danh sau khi mapping được duyệt.
Tách trạng thái nhận yêu cầu với trạng thái domain và phản hồi nguồn. Tra correlation và ID giao dịch để tìm đúng bước, tránh tạo yêu cầu mới.
Lập danh sách consumer, dữ liệu thử, tương thích và phương án phục hồi. Lỗi schema vào miền xử lý lỗi; release ghi kết quả từng đích.
Chọn một source order, một mapping và một luồng phản hồi. Thử UOM sai, message trùng, callback muộn và schema không hợp lệ. Nghiệm thu được một vòng nguồn–thực thi–kết quả trước thêm consumer.