Ưu tiên cao, đích chưa sẵn sàng
Priority chỉ sắp thứ tự trong phần đủ điều kiện. WCS giữ lý do chờ và đánh giá các execution độc lập theo quy tắc dispatch.
TRUSTED FACTORYFLOW
WCS kết nối nhu cầu nghiệp vụ với execution, Fleet/mission và robot cell trong điều kiện thực thi đã xác định.
Có nhiều robot chưa đủ để bảo đảm luồng vật tư thông suốt. Lệnh ưu tiên có thể chờ điểm nhận, loại tải hoặc điều kiện cell; một phản hồi đã nhận cũng chưa nói được hàng đã giao. Phân hệ nối task với execution và công việc hãng, giúp nhìn rõ phần chờ và kết quả cần đối soát.
WCS kiểm công việc đủ điều kiện, tổ chức các bước và giao qua Fleet hoặc adapter. Robot cell liên kết work order với recipe/program được duyệt và QC. Fleet/RCS được chọn giữ miền điều phối xe; controller/PLC giữ chuyển động và liên động an toàn tại hiện trường.
VAI TRÒ
Điều phối WCS · vận hành Fleet · kỹ sư cell · phụ trách điểm giao · tích hợp OT
ĐỐI TƯỢNG
Task, execution, step, station, map/profile, mission hãng, cell job, recipe/program và QC.
Hành trình tham chiếu với dữ liệu mẫu.
Nhận TASK-010 đã phát hành với hàng, điểm giao và tham chiếu nguồn.
EXE-010 ưu tiên cao nhưng LINE-01 bận; giữ chờ, xác định người xử lý.
EXE-011 độc lập, đủ điều kiện được đánh giá dispatch theo quy tắc.
Giữ mission/job ID, kiểm lấy–giao hoặc QC rồi trả kết quả về chủ nghiệp vụ.
Minh họa theo góc nhìn riêng của phân hệ; có thể mở lớn để xem dữ liệu.
Priority chỉ sắp thứ tự trong phần đủ điều kiện. WCS giữ lý do chờ và đánh giá các execution độc lập theo quy tắc dispatch.
Tra công việc hãng bằng ID đã lưu và kiểm callback muộn. UNKNOWN được giao đối soát trước khi tạo lại hoặc giao thiết bị khác.
So recipe đã duyệt với program/configuration thực tế. Kỹ sư xử lý mismatch trước start; kết quả chương trình và QC gắn đúng lần chạy.
Chọn một tuyến hoặc một cell và profile cụ thể. Thử điểm nhận bận, thiếu ACK, callback trùng, program mismatch và phục hồi. Nghiệm thu mốc vật lý cùng kết quả nghiệp vụ; chốt một thẩm quyền traffic cho từng miền.