Luồng lệnh và trạng thái
Chọn đúng FLOW Core/Fleet Manager/Integration Toolkit và các interface được bật.
TRUSTED FACTORYFLOW
AMR logistics và điều phối đội xe. FLOW Core / Fleet Manager / Integration Toolkit.
REST/SQL/RabbitMQ phụ thuộc bộ sản phẩm/phiên bản. Không mặc định mọi giao diện cùng bật; Fleet giữ scheduling theo profile.
FactoryFlow liên kết công việc nghiệp vụ với hệ thống hãng qua adapter/profile được chọn. Giao diện hãng dưới đây là tài liệu tham chiếu kỹ thuật; phạm vi triển khai được xác định ở mức cấu hình, không suy từ tên thương hiệu.
| Thành phần | Phạm vi |
|---|---|
| Interface tham chiếu | FLOW Core / Fleet Manager / Integration Toolkit |
| Module liên quan | WCS / Fleet Adapter / Event Integration |
| Mapping công việc | execution intent → fleet job; job/robot state → callback mapping |
| Trạng thái danh mục | Tích hợp theo xác nhận của Mobile-ID. Model, firmware, option và adapter build thuộc hồ sơ nghiệm thu dự án. |
Chọn đúng FLOW Core/Fleet Manager/Integration Toolkit và các interface được bật.
Job ID và robot state đi qua mapping; REST/SQL/RabbitMQ không mặc định cùng hoạt động.
Kiểm scheduler của Fleet, job bị giữ và kết nối lại; FactoryFlow không phát job độc lập cạnh scheduler.
Gói cấu hình ghi model/controller, firmware, option, cách xác thực, adapter build và mapping trạng thái. Kiểm thử trên thiết bị đích, bao gồm mất kết nối và kết quả chưa rõ.
| Bài thử | Kết quả cần đối chiếu |
|---|---|
| Nhận lệnh | Task/execution nối được với ID hãng; ACK và completion tách riêng. |
| Gửi lại và reconnect | Tra công việc cũ trước tạo lại, giữ ID và quyết định xử lý ngoại lệ. |
| Giao nhận / hoàn tất | Kiểm scan/handshake và kết quả nghiệp vụ tại hệ thống sở hữu, không đóng chỉ từ trạng thái robot. |
Tài liệu interface không thay bằng chứng FactoryFlow đã nghiệm thu mọi model hoặc mọi option.
Mang danh sách thiết bị và bài toán đến buổi khảo sát để chốt profile và tiêu chí kiểm.